Kèo tài xỉu thẻ phạt
Đặt cược tổng điểm thẻ toàn trận cao hơn hay thấp hơn mốc nhà cái đưa ra. Mốc thường gặp là 3.5, 4.0 hoặc 4.5 thẻ cho một trận.
Toàn bộ thang điểm thẻ vàng – thẻ đỏ, khung thời gian ghi nhận thẻ, cách quy đổi điểm theo từng loại kèo và ví dụ tính điểm cụ thể theo trận đấu. Đối chiếu đúng một lần, không còn tranh cãi khi kết thúc trận.
Điểm thẻ được quy đổi theo đúng số thẻ trọng tài rút ra trong trận. Các bảng kèo dùng chung một thang điểm gốc, khác nhau chủ yếu ở mốc tài xỉu và tỷ lệ trả thưởng cho từng cửa.
| Loại thẻ | Điểm | Diễn giải |
|---|---|---|
| Thẻ vàng | 1 | Mỗi thẻ vàng được cộng 1 điểm cho đội nhận thẻ |
| Thẻ đỏ trực tiếp | 2 | Trọng tài rút thẳng thẻ đỏ, không qua thẻ vàng |
| Thẻ vàng thứ hai trong trận | 3 | 1 điểm thẻ vàng đầu + 2 điểm thẻ đỏ phát sinh |
| Thẻ vàng rồi thẻ đỏ trực tiếp | 3 | Cộng dồn cả hai loại thẻ cho cùng một cầu thủ |
| Thẻ cho huấn luyện viên, cầu thủ dự bị | 1 | Áp dụng theo điều khoản riêng của từng bảng kèo |
Đây là phần gây nhầm lẫn nhiều nhất khi đối chiếu kết quả. Chỉ thẻ nằm trong khung thời gian quy định mới được cộng vào tổng điểm của kèo.
Mỗi loại kèo dùng chung thang điểm nhưng khác nhau ở cách so sánh kết quả. Nắm rõ từng loại giúp bạn chọn đúng cửa và đọc đúng mốc kèo.
Đặt cược tổng điểm thẻ toàn trận cao hơn hay thấp hơn mốc nhà cái đưa ra. Mốc thường gặp là 3.5, 4.0 hoặc 4.5 thẻ cho một trận.
Đội cửa trên chấp đội cửa dưới một số thẻ nhất định, thường từ 0.5 đến 1.5 thẻ. Điểm thẻ sau khi cộng chấp quyết định cửa thắng.
Chọn đội A, đội B hoặc cửa hòa về số điểm thẻ. Phù hợp với trận đấu có sự chênh lệch rõ về lối chơi và mức độ quyết liệt.
Dự đoán một cầu thủ cụ thể có bị rút thẻ hay không. Cần xem vị trí thi đấu, số pha phạm lỗi trung bình và lịch sử đối đầu.
Chỉ tính thẻ trong 45 phút đầu cộng bù giờ hiệp 1. Tổng điểm thẻ hiệp 1 thường thấp hơn hiệp 2 do nhịp trận còn chậm.
Dự đoán tổng điểm thẻ là số chẵn hay số lẻ. Cách tính điểm giống kèo tài xỉu, chỉ khác ở tiêu chí xác định kết quả.
Thực hiện đúng thứ tự này, bạn sẽ ra được tổng điểm thẻ khớp với kết quả công bố sau trận.
Ghi rõ trận nào, giải nào, chỉ lấy dữ liệu trong 90 phút chính thức cộng bù giờ, loại bỏ hiệp phụ và luân lưu.
Liệt kê đầy đủ thẻ vàng, thẻ đỏ của cả hai đội kèm phút rút thẻ và tên cầu thủ để tránh nhầm khi cộng dồn.
Thẻ vàng 1 điểm, thẻ đỏ trực tiếp 2 điểm, cầu thủ nhận hai thẻ vàng trong trận 3 điểm. Cộng riêng điểm của từng đội.
Tổng điểm thẻ toàn trận so với mốc tài xỉu, hoặc điểm từng đội cộng chấp để xác định cửa thắng của kèo đã vào.
Cùng một cặp đấu, số thẻ có thể chênh nhau 3 đến 4 điểm nếu đổi trọng tài hoặc đổi tính chất trận. Đây là nhóm dữ liệu cần đọc trước khi chọn mốc kèo.
Áp dụng thang điểm chuẩn cho tình huống thực tế dưới đây để thấy rõ cách ra tổng điểm thẻ của cả trận.
Với tổng 6 điểm thẻ: kèo tài xỉu mốc 4.5 nghiêng về cửa Tài, mốc 5.5 nghiêng về cửa Xỉu. Ở kèo chấp thẻ, Đội B nhận 3 điểm so với 3 điểm của Đội A, nên nếu Đội B chấp 0.5 thẻ thì cửa Đội B thua nửa kèo, cửa Đội A thắng nửa kèo.
Đi theo thứ tự từ nguyên tắc tính điểm đến kinh nghiệm soi kèo, bạn sẽ có đủ dữ liệu để chốt mốc thẻ trước giờ bóng lăn.
Nguyên tắc gốc: thẻ vàng tính mấy điểm, thẻ đỏ tính mấy điểm, thời gian ghi nhận thẻ và các tình huống bị loại khỏi tổng điểm.
Xem nhóm này Nhóm 02Công thức cộng dồn điểm theo từng đội, cách cộng chấp trong kèo chấp thẻ và cách đối chiếu mốc tài xỉu sau khi trận kết thúc.
Xem nhóm này Nhóm 03Đọc vị trọng tài, tính chất trận, lịch sử đối đầu và mật độ phạm lỗi để chọn mốc thẻ phù hợp với từng vòng đấu.
Xem nhóm nàyCác bài viết bổ sung cho phần hướng dẫn kèo thẻ phạt: nhận định mốc thẻ theo vòng đấu, thống kê thẻ của trọng tài và ghi chú đối chiếu kết quả.
Chưa có bài viết mới. Vui lòng quay lại sau.
Các thắc mắc phổ biến nhất khi đối chiếu điểm thẻ và xác định kết quả kèo sau trận đấu.
Đăng ký để nhận bảng điểm thẻ chi tiết theo trận, thống kê thẻ của trọng tài điều khiển và ghi chú đối chiếu kết quả trong vòng 24 giờ sau khi trận kết thúc.